CÁCH SỬ DỤNG BLOG NÀY

1. Đi tượng đc gi:1. Nhng bn tr có máu phiêu lưu thích chu du x người trong thi gian dài nhưng vi s tin ti thiu nht có th; 2. Nhng người có tâm hn rng m, sn sàng dp cái tôi và quan đim ca mình sang bên đ tiếp nhn nhng quan đim mi.


2. Quan đim: Bn suy nghĩ khác tôi không có nghĩa là bn đúng, tôi sai hay tôi đúng, bn sai. Bn suy nghĩ khác tôi bi vì tôi và bn không ging nhau. The meaning of life is not in trying to find out who is right, who is wrong; the meaning of life is in accepting each other's differences.


3. Phương tin: "Vi bát cơm ngàn nhà; Mt mình muôn dm xa; Chn chn không phi nhà; Ch nào cũng là nhà."

4. Ni dung: Bao gm nhiu lĩnh vc mà tôi quan tâm 1. Du lch bi (Budget Travelling) 2. Sng ti gin (Minimalism) 3. Tái chế và tái s dng (Upcycle & Repurpose) 4. Tâm linh (Spirituality) 5. Triết lý cuc sng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Đi nước nào nói tiếng nước ấy. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Đi nước nào nói tiếng nước ấy. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 18 tháng 1, 2018

Mối quan tâm tiếp theo

Trong bài viết Người hạnh phúc là người có nhiều sự quan tâm, cuối bài tôi có câu hỏi: Còn gì nữa không ta?
Hóa ra là còn đó nha mọi người!
Một mối quan tâm khác nữa, đó chính là ngôn ngữ. Tôi có khiếu học ngôn ngữ nên tôi có thể học rất nhanh. Và phương châm của tôi là đi đến đâu thì nói tiếng ở chỗ đó. Nên túm lại tôi ở địa phương nào thời gian đủ lâu để cho tôi thâm nhập thì tôi nói tiếng của địa phương đó. Tôi trở thành người bản địa chứ không còn là người lạ nữa. Đó là lý do tôi biết nhiều ngôn ngữ khác nhau lắm nha! Biết ở đây nghĩa là có thể dùng dể giao tiếp nói chuyện thông thường, đi chợ, mua đồ, hỏi họ tên sức khỏe nghề nghiệp, chứ tôi không biết đọc, không biết viết. Chỉ nghe nói cơ bản và đủ để tôi sinh hoạt hàng ngày.

Vì chứa nhiều ngôn ngữ quá cho nên não bộ có chức năng QUÊN. Tôi chỉ nói được ngôn ngữ ấy khi tôi ở trong vùng ấy thôi. Tôi học qua việc quán sát âm thanh và cọ xát thực tế. Vừa bước chân ra khỏi lãnh thổ đó là tôi quên liền lập tức để tiếp nhận ngôn ngữ mới. Cứ vậy mà nơi nào tôi cũng nghe hiểu được tiếng bản địa là vậy. Nhưng ai hỏi tôi biết tiếng đó không, tôi trả lời là không biết. Biết sao được mà biết, não bộ được tẩy để chứa cái khác rồi. Nhưng mà vừa trở về vùng đó thì tôi lại nói, lại nghe được. Vậy là mọi người nói tôi nói xạo dễ sợ. Lúc biết lúc không là sao! Bởi vì học nhanh thì quên nhanh, đó là nguyên lý mừ. Quên nhanh thì học cũng nhanh.

Thỉnh thoảng trong não bộ tôi hiện lên một câu nào đó mà tôi suy nghĩ hoài cũng hổng biết đó là tiếng nước nào luôn hihi. 

Đảm bảo những điều tôi nói ở trên ai chưa bao giờ trải qua thì không bao giờ có thể hình dung nổi.
Đó là lý do ai hỏi tôi biết mấy thứ tiếng, tôi nói chỉ biết tiếng Việt và tiếng Anh thôi. Nhưng khi thấy tôi nói tiếng nước khác thì cũng đừng có ngạc nhiên nha! Tôi chỉ nói được tiếng nước đó khi đủ điều kiện thôi à!

Riết rồi cái có lúc tôi hổng thèm học một ngôn ngữ cho tới nơi tới chốn luôn, nghĩa là học để đủ đi chợ đó. Có lần ở bang Tamil Nadu, tôi chỉ ở có mấy ngày nên tôi làm biếng học số đếm. Tôi chỉ học câu: Giá bao nhiêu tiền? và mấy con số nhỏ nhỏ thôi. Rồi một buổi sáng, tôi ra ngoài mua trái cây gặp một bà bán hàng rong. Tôi hỏi: Bao nhiêu tiền? Bà ta trả lời bằng tiếng Tamil. Không hiểu. Nên hỏi tiếp bao nhiêu tiền. Rồi lại không hiểu câu trả lời. Tôi cứ đứng đó hỏi hoài luôn. Sáng sớm, đứng ngoài đường có một câu hỏi hoài, mà bà bán cũng có một câu cứ trả lời hoài, hai người giống như đang diễn hài. Cái cuối cùng có một anh chàng khách bộ hành, dừng lại thông dịch giúp số tiền. Biết sao tôi không biết không. Vì tôi chỉ biết mấy số đếm nhỏ nhỏ và ở chỗ khác người ta thường nói giá tiền cho 500 gr hà. Ở đây họ lại nói giá tiền cho 1 kí lô, thành ra con số vượt số con số tôi học nên tôi hổng hiểu. Túm lại, hổng hiểu thì hỏi hoài, cuối cùng cũng có người đứng lại phiên dịch giùm thôi hihi.

Sau khi học và sử dụng đủ thứ ngôn ngữ, cái tôi phát hiện ra một điều, điều này do mấy đứa trẻ câm điếc dạy cho tôi nè!
Chuyện là vậy: Tôi được một cô gái người Nhật giới thiệu cho đến một trường học dành cho trẻ câm điếc để dạy tụi nó cách tái chế rác thải ny lông. Chỉ dạy ở đó thời gian ngắn thôi mà tôi ngộ ra được một điều mà ai cũng biết. Đó là: ngôn ngữ chung cho tất cả, bất kể màu da chủng tộc tôn giáo…, chính là sự TĨNH LẶNG. Cái này nói thì ai cũng có thể nói thao thao bất tuyệt, nhưng tôi phải nhờ mấy đứa trẻ câm điếc thì tôi mới thực sự NGỘ ra điều ấy.

Không cần âm thanh mà vẫn có thể giao tiếp và hiểu nhau. Tụi nó nói chuyện với nhau bằng ngôn ngữ tay, tôi đâu có biết ngôn ngữ tay đâu nhưng tôi quán sát tụi nó nói chuyện và thấy thật là kì diệu. Khi tiếng nói vắng bặt, mà sự thông hiểu vẫn tồn tại. Vậy túm lại đâu cần nói ra thành lời đâu, đâu cần học ngôn ngữ này ngôn ngữ nọ làm gì đâu. Chỉ cần học một ngôn ngữ duy nhất. Đó là ngôn ngữ TĨNH LẶNG. Vậy là có thể hiểu hết rồi.

Túm lại,
Mối quan tâm của tôi là: Ngôn ngữ
Mục tiêu: Học và sử dụng thành thạo ngôn ngữ TĨNH LẶNG.

Tôi cần thời gian để ứng dụng ngôn ngữ này vào thực tế cuộc sống nha mọi người. Khi nào thành thạo thì kể chuyện tiếp cho nghe!

Lưu ý: Ngôn ngữ Tĩnh Lặng không có nghĩa là không nói gì hết, không làm gì hết, mà có nghĩa là dù nói gì, làm gì, dù có sự hiện diện của âm thanh, của chữ viết, của hành vi hay không thì ngôn ngữ Tĩnh Lặng vẫn luôn có mặt. Vì ngôn ngữ này luôn có mặt, cho nên không cần âm thanh, không cần chữ viết, không cần hành vi mà người ta vẫn có thể hiểu được. Tất cả những cái như âm thanh, chữ viết, hành vi, chỉ là hiện tướng, chỉ là cái bên ngoài thôi, và cái bên ngoài này thay đổi xoàn xoạt, mình chạy theo nó riết, mình mệt luôn. Còn ngôn ngữ luôn đi kèm những hiện tướng, những cái bên ngoài ấy chính là ngôn ngữ Tĩnh Lặng. Chỉ cần học được ngôn ngữ này thì mấy cái bên ngoài ấy dù có mặt hay không có mặt vẫn không làm cản trở cái hiểu cái thấy của mình. Ai học được ngôn ngữ này rồi thì không còn bị bất cứ rào cản ngôn ngữ nào cản trở nữa. Cho nên ráng học nó đi nha mọi người hihi!

Thứ Năm, 17 tháng 12, 2015

Tổng hợp các trang web học ngôn ngữ online miễn phí!


Tôi đang học ngôn ngữ tại trang này và thấy vừa hay vừa dễ học nên giới thiệu cho mọi người cùng học. Phát âm rất rõ ràng, có cả hình minh họa thiệt là dễ thương.

Tôi đang ôn lại tiếng Thái nên khi mọi người click vào trang này sẽ thấy hiện ra phần học tiếng Thái. Tuy nhiên ngoài tiếng Thái còn có vô số ngôn ngữ khác ở Châu Âu, Trung Đông và Châu Á.

Trên thanh ngang có 3 ô trắng trắng. Ô ngoài cùng bên trái có chữ Essentials. Mọi người chấp chuột vào dấu V thì sẽ có một dọc những tình huống khác nhau để học. Bên tay phải có hai ô trắng. 1 ô ghi chữ “English” là ngôn ngữ nguồn. 1 ô ghi chữ “Thai” là ngôn ngữ cần học. Mọi người nhấp chuột vào dấu V và chọn ngôn ngữ phù hợp với mình cho dễ học.

Ví dụ: ai muốn học tiếng Hindi của Ấn độ thì vào ô có chữ "Thai" nhấp chuột vào dấu V và chọn "Hindi." 

Nếu nhấp chuột vào dấu II màu cam (nghĩa là Play) bên dưới hình thì sẽ nghe từ đầu đến cuối luôn. Còn nếu mọi người nhấp chuột vào từng dòng tiếng Anh bên tay trái thì nhấp cái gì sẽ nghe phát âm cái nấy. Vừa nghe từng câu, vừa phát âm theo, vừa ghi ra sổ tay, khi nào cần thì lấy ra học thuộc, gặp người bản địa thì chỉ việc nói thôi.
Còn vài trang nữa. Khi nào học đến đâu, tôi giới thiệu đến nấy.
Bây giờ học ở trang này trước đi mọi người:

 Learn Thai online 

Learn Hindi online 

WH Questions - Learn Hindi through English 

Kannada là ngôn ngữ được sử dụng tại bang Karnataka ở phía Nam Ấn, thủ phủ của bang này là thành phố Bangalore. Người nói tiếng Kannada được gọi là Kannadigas hay Kannadigaru. Kannada được xem là ngôn ngữ thông dụng thứ 33 trên thế giới. Số lượng người nói tiếng Kannada là khoảng 38 triệu (thống kê 2007). Chính phủ Ấn xem Kannada là ngôn ngữ cổ của Ấn độ. Tùy theo vùng mà ngôn ngữ Kannada được sử dụng có khác nhau. Có 20 ngôn ngữ biến thể của Kannada.Learn Spoken Kannada Basics 


Tiếng Bangal được nói ở bang West Bangel và Bangladesh.
Learn Bengali Language: Audiobook 



Wow, không thể không giới thiệu cho mọi người trang web này. Trang web cũng hay vô cùng! Dạy rấ nhiều ngôn ngữ khác nhau. Toàn những từ hay những câu thông dụng, và đặc biệt là có cả phát âm cho mình bắt chước đọc theo nữa. Trang này thiệt là hữu ích lắm đó mọi người!

Học tiếng Khmer thì vào trang này: Let's Learn Khmer

Bài viết còn tiếp tục cập nhật thêm những trang học ngôn ngữ online khác.

Thứ Tư, 8 tháng 10, 2014

Lo học ngôn ngữ đi các bạn!


Để trở thành một interbeg đúng nghĩa (ờ, mà có người dùng cách nói khác cực kỳ sang trọng, đó là "công dân toàn cầu", global citizen) thì tiêu chuẩn đầu tiên không phải là tiền đâu mà là tiếng Anh. Lợi ích của việc biết tiếng Anh (nếu không muốn nói là thông thạo) là như sau:

1. Dễ dàng hơn trong việc tiếp cận tài liệu, thông tin  hay bản đồ trên mạng; muốn biết gì chỉ việc tra Mr. Google; tôi gọi ông này là Mr. Know All, Ngài Biết Tuốt, cái gì ngài cũng có thể trả lời được, cho nên cứ việc đặt câu hỏi, đặt ngược đặt xuôi, hỏi tới hỏi lui, đổi câu hỏi , cách hỏi thì kiểu gì cũng ra được thông tin mình cần; còn bản đồ thì vào google maps, ôi thôi chi tiết và cập nhật ghê gớm; cái gì mà Ngài Biết Tuốt này không thể trả lời thì chỉ có thiền định mới giải đáp nổi hehehehe.

2. Dễ tiếp cận người dân địa phương; kiểu gì thì ở đâu đó cũng có người bập bẹ được tiếng Anh để giao tiếp với bạn.

3. Trở nên hữu ích cho chủ nhà chứa chấp bạn bởi vì họ sẽ cho người nhà hay con cái họ thực tập tiếng Anh với bạn; nếu tiếng Anh bạn í ẹ quá thì cũng hơi bị kỳ đó nghen!

4. Một khi biết tiếng Anh rồi ta có thể học bất kỳ ngôn ngữ nào trên trái đất này từ ngôn ngữ chết như tiếng La tinh, tiếng Phạn (Sanskrit) đến ngôn ngữ sống là ngôn ngữ của quốc gia hay vùng mà bạn viếng thăm. Vào trang này mà học ngôn ngữ đi mí bạn thích đi bụi. 
 Một trong những công cụ để đo bản lĩnh đi bụi của bạn là khả năng ngôn ngữ của khu vực mà bạn tiếp cận đấy bạn ạ. Tôi biết nói ngôn ngữ của tất cả quốc gia mà tôi từng đi qua; thậm chí biết giao tiếp cả bằng tiếng địa phương (gọi là dialects) đó; nhưng vui lắm nhé! Tôi chỉ có khả năng hiểu và nói khi ở trong vùng ấy thôi, vừa ra khỏi là quên tuốt; do tôi học ngôn ngữ địa phương để sinh tồn, vì không có sự lựa chọn nào khác nên bộ não buộc phải phát huy sức nhớ, nhưng vừa ra khỏi đó là vùng ngôn ngữ ấy đóng cửa ngay để mở cánh cửa cho vùng ngôn ngữ mới bước vào. Nhưng mà có hai thứ tiếng mà có quýnh chết cũng không quên nổi, đó là tiếng Việt và tiếng Anh đó mí bạn.

Nhân đọc cái bài này mới viết cái bài ở trên đó. Xem nguồn bài viết ở đây



Giáo viên Tây lý giải vì sao người Việt khó học tiếng Anh

Mẹ tôi sang Việt Nam thăm tôi và rất bối rối vì không thể hiểu được tiếng Anh của hàng xóm người Việt.
Jesse Peterson, một người từng dạy tiếng Anh ở Việt Nam chia sẻ bài viết này với độc giả VnExpress:
Khi còn học ở Canada, tôi từng làm việc tại một nhà hàng. Người Việt đầu tiên mà tôi gặp là một đầu bếp. Cô ấy rất đáng yêu, hài hước, luôn mỉm cười nói chuyện bằng tiếng Anh với tôi, nhưng do phát âm không chuẩn nên tôi không hiểu dù chỉ một từ.
Cách đây vài năm, mẹ đến Việt Nam thăm tôi. Những người hàng xóm thân thiện mà tôi nghĩ họ có thể nói tiếng Anh khá tốt đã hỏi thăm mẹ tôi bằng những câu hỏi tiếng Anh đơn giản như: "How are you? (Bạn khỏe không?)". Khi đó, mẹ tôi cũng thực sự bối rối vì không hiểu họ đang nói gì. Từ đó tôi nhận ra rằng, sau một thời gian sống, học tập và làm việc tại Việt Nam, tôi đã quen với "cách người Việt nói tiếng Anh".
Tôi thực sự rất thích tiếng Việt vì đây là một ngôn ngữ rất độc đáo, có âm điệu và có dấu. Hai yếu tố này làm cho tiếng Việt trở nên rất đặc biệt so với 6.500 ngôn ngữ trên thế giới. Thế nhưng, cũng chính điều này làm cho tiếng Việt trở thành một ngôn ngữ “khó nhằn” đối với những người nói tiếng Anh bản địa, đồng thời, cũng gây khó khăn cho người bản xứ khi học tiếng Anh.
Là người biết tiếng Việt, tôi nhận ra rằng, người Việt Nam khá bất lợi khi học tiếng Anh so với người nước khác. Đơn giản vì người Việt phải sử dụng cơ miệng theo một cách hoàn toàn khác để “nói” được tiếng Anh.
Ngoài ra, phần lớn sách dạy tiếng Anh ở Việt Nam đều được dịch từ sách nước ngoài, theo giáo trình phổ biến dành cho những học viên ở các nước không sử dụng ngôn ngữ có “thanh điệu” như tiếng Việt.
Phương pháp dạy tiếng Anh tại Việt Nam hiện đều lấy “ngữ pháp” và “từ vựng” làm gốc, trong khi nền tảng cho việc học tiếng Anh hiệu quả lại nằm ở phần “phát âm”.
Tất nhiên, tôi không hề phủ nhận tầm quan trọng của việc học ngữ pháp, thế nhưng, bạn cũng đừng quá chú trọng tới điều đó, trừ phi bạn muốn trở thành một nhà văn chuyên viết bằng tiếng Anh.
daihocfpt-kynang-3587-1412668112.jpg
Việc học tiếng Anh ở Việt Nam chỉ lấy từ vựng và ngữ pháp làm nền tảng chứ không chú trọng vào việc phát âm.
Khi còn là một giáo viên dạy tiếng Anh cho người Việt, tôi luôn muốn tìm ra cách tốt nhất và tôi đã nảy ra ý tưởng học và nghiên cứu tiếng Việt. Rất may mắn tôi có một giáo viên rất tốt và cô ấy nói rằng, nếu muốn học tiếng Việt tốt, việc đầu tiên là phải phát âm rõ ràng, sau đó mới có thể học từ vựng và nói chuyện được.
Nếu tôi học từ vựng trước khi biết phát âm đúng thì khi nói chuyện, tôi sẽ liên tiếp mắc lỗi và tạo thành một thói quen rất “xấu” khó sửa được. Và thật đáng ngạc nhiên, cách học này thực sự rất hiệu quả. Nó giúp tôi hiểu tiếng Việt nhanh hơn và trở nên tự tin hơn khi nói chuyện.

Tôi chắc chắn rằng phương pháp học này cũng sẽ có ích cho người Việt khi học tiếng Anh. Khi chuyển sang làm quản lý bán hàng cho một công ty tại Việt Nam, tôi đã nhận dạy tiếng Anh cho các nhân viên vào buổi tối. Và họ đã trở thành "những con chuột đầu tiên" trong phòng thí nghiệm của tôi.

Chương trình học bao gồm các tiết học phát âm đúng tất cả “ngữ âm” trong tiếng Anh và các bài kiểm tra. Chúng tôi khởi đầu rất tốt. Các học viên rất hăng hái học, nhưng rất nhanh chóng, tôi gặp phải 3 vấn đề không lường trước được.
Thứ nhất, họ chưa bao giờ học tiếng Anh theo cách này và luôn nghĩ theo lối mòn - học càng nhiều ngữ pháp càng tốt.
Thứ hai, các bài học phát âm trở thành nỗi ám ảnh vì phần lớn họ gặp khó khăn khi phải phát âm lặp đi lặp lại nhiều lần một âm bất kỳ trong 2 tháng với cường độ học 3 buổi mỗi tuần. Họ chán nản và một số quyết định từ bỏ sau một vài tuần tham gia.
Thứ ba, một vài bạn biết tiếng Anh, nhưng mắc nhiều lỗi trong phát âm. Đặc biệt, họ không bao giờ sử dụng các “âm gió” và quên cách phát âm đúng khi nói chuyện.
Bản thân tôi cũng vấp phải lỗi tương tự khi mới bắt đầu học tiếng Việt nên tôi rất hiểu. Tôi có thể “học phát âm chính xác” nhưng khi nói thì lại “quên phát âm chính xác”. Tôi chỉ thực sự khắc phục được lỗi này khi cô giáo tiếng Việt “dọa” sẽ không bao giờ dạy nữa, nếu tôi tiếp tục tái phạm.
Kết quả là trong lớp dạy tiếng Anh của tôi rất ít sinh viên hoàn thành khóa học. Tôi hơi thất vọng, mặc dù mình đã đặt rất nhiều tâm ý và công sức vào việc phát triển một phương pháp để dạy tiếng Anh cho người Việt. Thế nhưng trong tiếng Anh, chúng tôi có câu: “Bạn có thể dẫn một con ngựa đến nguồn nước nhưng bạn không thể bắt nó uống”. Tuy nhiên, tôi cũng rất hạnh phúc vì một số sinh viên có thể nói rất tốt. Họ có thể đọc một cuốn sách tiếng Anh với cách phát âm rõ ràng, gần như ngang bằng với tôi.

Phương pháp nghiên cứu về phát âm hoàn toàn có thể áp dụng cho tất cả mọi người. Bạn biết đấy, chỉ cần phát âm rõ ràng, sau đó bạn sẽ tự động hệ thống được những gì mình đã học. Tôi biết sẽ là rất khó khăn, nhưng đấy sẽ là một đòn bẩy tốt cho việc học tiếng Anh của bạn.
Jesse Peterson

Thứ Hai, 31 tháng 12, 2012

MỘT SỐ TỪ THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG NEPAL



Hai trang web học tiếng Nepal:



Dưới đây là một số từ thông dụng mà tôi hay sử dụng:

Hở chu: dạ, anh/chị vừa nói gì ạ? (khi nghe không rõ người kia nói gì và muốn họ lặp lại), tương đương tiếng Anh: Pardon? Excuse me?
Kê rế: tương tự như “Hở chu” nhưng không lịch sự bằng, tương đương “Hả”/”Cái gì” (What?)

Số đếm:

1 ek
2 dui
3 tin
4 char
5 panchs
6 cha
7 saat
8 aath
9 nau
10 das
15 pandhra
20 beece
25 pacheece
30 teece
40 chaleece
50 pachaase
60 sathi
70 sattari
80 assi
90 nabbe
100 ek saye
200 dui saye
1000 ek hazar

Mahango: expensive
Ali sastoma dinus: Please give it a little bit cheap (sastoma: cheap)
Hu chu ra pây xà: tiền lẻ (hu chu ra pây xà chaina: không có tiền lẻ)


Ko tiểu (rup pây)?: Bao nhiêu (rupee)?
Ek plate: 1 dĩa
Ek kilo: 1 ký
Ardi kilo: nửa ký
Ramro: ngon/tốt
Na ramro: không ngon, không tốt
Mitho chô: ngon quá (dùng cho thức ăn; muốn khen thức ăn ngon thì dùng từ này)
Phu dô: no bụng
Buộc la gô (yo): đói bụng
Bhai yo: no rồi/xong rồi/làm rồi (use Bhai yo for something done or for enough food)

kasto cha? How are you?
thik cha: I am fine
Khana khannu bhaiyo? Have you eaten? (informal greeting) Ăn cơm chưa?
Tapii ko naam ke ho? What is your name?
Mero naam…………….. ho: My name………….
Thamel, kahaang ho? Where is Thamel?
Kahaang jane? Where are you going?
Tapaii ko ghar kahaang ho? Where is your home (ghar: home) (dùng để hỏi: where are you from?)
Mero ghar Vietnam-ma ho: My home is in Vietnam. (I am from Vietnam)
Ma Vietnamese hun: I am Vietnamese
Tapaii ko bihe bhaiyo? Are you married?
Bhaiyo chaina: not married
Thamel jane baato kun ho? Which is the road to Thamel? (baato: road)
Ma lai…… man parcha. I like………. (Ma lai Nepali khanna man parcha: I like Nepali food)
Ma lai…….man parcha chaina: I don’t like
Mero sathi: my friend
Ma jandina: I don’t know
Tashlai Nepali ma ke vanincha: What’s that called in Nepali?
Yo khana ko naam ke ho? What is the name of this dish?
Chiu ra kha nẻo? Do you want to eat beaten rice? (chiura: beaten rice)
Pani pju nẻo: Do you want to drink water? (pani: water)
Sabai khano: eat all
Khana khana anus: please come and eat!
Ma sadhai dhido ra saag khanchhu: I everyday eat dhido and spinach (sadhai: everyday; dhido: bột champa)
Khanna mitho cho: food is tasty!

Ma ali ali Nepali bolchu: I only speak a little Nepali
Bistaari Bhannus: please speak slowly
Mo lai tha chhaina: I don’t know
Mo timi lai maya garchu: I love you
Yo mero gaun ho: this is my village
Hami baht khanchho: we eat rice
Mo git gao chu: I sing a song
Yo kun samaya ho? What time is it?

Ke yo maya ho? Có phải là tình yêu không?
Tim ro laagi: for you (thân mật thì dùng timi)
Tapaii ko laagi: for you (lịch sự thì dùng tapaii)

Yo/tyo ke ho: what’s this/that? (yo: this; tyo: that)
Pani chaina: no water
But ti chaina: no power/electricity

Ma tapailai maya garchu: I love you (maya: love)

Dhany bhad: thank you
Jam: let’s go

Aama/buwa: mother/father
Didi / Bahini: older sister / younger sister
Dhai / Bhai: older brother/younger brother
Nanu/babu: young girl/young boy
Châu ra: son
Châu ri: daughter
Kaka: chú (em trai của ba); thu lô bu ba: bác (anh trai của bố)
Mama: cậu (anh/em trai của mẹ)
Ka ki: cô (em gái của bố); thuliama: bác (chị gái của bố)
saniama: dì (chị/em gái của mẹ)
shreeman/buda: chồng (yo mero buda ho: this is my husband)
shreemati/budi: vợ
bhauju: chị dâu
bhuari: em dâu
vena: anh rể
jwaie (dzoa): em rể
sasu: mother in law
sasura: father in law

Colours:

Ra to: red
Gu lavie: pink
Ha ri yo: green
Ni lo: blue
Seto: white
Kalo: black
Khairo: brown
Suntala: orange
Pyagi: purple
Kharani: grey

tastai ho: so so
mahango/ sasto: expensive/cheap
ramro/ na ramro: good/bad
sapha/phohar: clean/dirty
thulo/sano: big/small
sajilo/gahro: easy/hard
thada/najik: far/close
chito/dhilo: fast/slow
tato/cheeso: hot/cold (food)
garmi/jaado: hot/cold (weather
naya/purano: new/old
dhani/garib: rich/poor
dherai: very

tarkari: vegetables
alu: potato
kaulee: cauliflower
saag: spinach
lasun: garlic
simee: beans
golbheraa: tomato
dudh: milk
syaau: apple
suntala: orange
bandakobi: cabbage
makai: corn
kaankro: cucumber
coursani: chili (piro: spicy; piro chaina: not spicy; ali ali piro: a little spicy; tê rê piro: very spicy))
bhatamas: soybean
dhal: lentil
bhat: rice
daihee: yohurt
noon: salt (noon nilo: salty)
chinni: sugar (sweet: gooliyo)
kagatiko: lemon (sour: amilo); bitter: tito
keraa: banana
mewaa: papaya
aanp: mango
omba: guava
aru pokhara: peach
quota: pineapple
iscus: su hào

masu: meat
macha: fish
kasi: goat
andaa: egg
kukhura: chicken
sungur: pork

chiya: tea
kalo chiya: black tea
dudh chiya: milk tea
kagatiko chiya: lemon tea
adhuwa chiya: ginger tea

kalo coffee: black coffee
pani: water
umaleko pani: boiled water
raksi: alcohol
chyang: rice beer

Chào bằng những ngôn ngữ khác nhau ở Nepal

Tiếng Nepali nói chung: Namaste

Tiếng Tamang: lasso

(good: jhhaba mula; not good: jhhaba aare; Ti ca mu la: are you ok? Cha pa mu la: I am ok; chăng: rượu lúa mạch; airag: rượu; na ga phum: trứng gà; cuy: water; airag chunba mu la: she’s drunk; I love you: nga ê đa maya la la: mô thê: soya bean; elder brother: a lê; younger brother: jyo jyo; elder sister: nana; younger sister: a nga; ắp chăng: chú; ắp ken: bác; aa nghhi: cô; food: can/xê ba; vegetables: khu; dal bhat tarkari: dhal can khu; beaten rice: falgi; wait: soon

Tiếng Newari(người Newari sống nhiều ở Kathmandu, Patan và Bhaktapur): Zo zo la pa
(how much: gu li; good: ba la: not good: ba la mo rô; expensive: tic kê; I don’t know: zing masya)

Tiếng Tây tạng: Ta shi de lek

Tiếng Magar: zô lê

Tiếng Rai: sê wa rô (thank you: xê bạt sơ; good: ran chô

Bài liên quan: Tổng hợp các trang web học ngôn ngữ online miễn phí! 

Thứ Hai, 4 tháng 6, 2012

Một số từ thông dụng trong tiếng Hindi (Ấn độ)


What’s your name? Ạp ka nạm ka hề
How are you? Tum cay xí hụ
I’m fine: Ham à chí hệ
Where do you come from? Tum cà háp xê à tê hụ?
What work do you do? (What’s your job?) Tum cha cam cà tê hụ?
What’s your age? (How old are you?) Tum hà ra um rơ ka hề?
What does it mean? Ịt ka chá hề mách love?
Have you got any change? Cha ạp kê patch change bài xa hề?
What are you doing? Tum cha ka rê hô? (male) Tum cha ka rê hi hô? (female)
How is he related to you? Tum ha va qua con lạp ta hề?

I don’t understand:  na hi chang tê hề
I like: Mù rắp pa sang
I like rice: Mù rắp chá vô pa sang hề
I don’t like rice: Mù rắp chá vô pa sang na hi hề.
I don’t eat rice at night: Mê rà tri mê chá vô na hi cà ti hu
I feel hungry: Mù chê vú khơ la gi hề.
I don’t feel hungry: Mù chê vú khơ na hi la gi hề.
I am addicted to tea: Mù chê chai ki à đất là ga đi hê.

It is dark at night: Rà tri mê ân thơ ka ra ta hề.
I have nothing to do with you: Mù chê ạp xê cội di mạch láp nây hề.
I’m pleased to see you: Mù chê ạp xê mi lơ cơn cô xi huy.
I have to go: Mù chê chạng na hề.
I have no money: Mù chê pai sang na hi cha dê.
No need: na hi cha dê
I like it: a cha la ga
I don't like: a cha na hi la ga
Why don't you like it? Ky un a cha na hi la ga?
Hindi na hi chang ta hề: I don't understand hindi.

Don’t speak so fast: Ịt tơ ni tê chi xê mát tơ pô lô.
Don’t make noise: Sốt rơ gút lơ mát ca rô.
Don’t come here: Dà ha mát tao
Do come here: Dà ha chà ru ao ụ
You, take rest: áp, à ram cà rê
Leave me alone: mề ra bì chá chô rơ đô

You are right: Tum thích cơ ka ra hê hô.

Very good: bò hút à chê hụ
Beautiful: soon đơ
Vegetables: súp pơ chi
Rice: chá vô
Chappati: Rôti

Go: chà na giê

Yes: Ha
No: Na hi


SỐ ĐẾM:
  1. ek
  2. đô
  3. tin
  4. chạp
  5. panch
  6. cheh
  7. sath
  8. ath
  9. now
  10. das
  11. eyara
  12. bara
  13. tera
  14. chodha
  15. pandara
  16. solar
  17. satchora
  18. athra
  19. unish
  20. bhish
  21. akish
  22. baish
  23. taish
  24. chobish
  25. phachih
  26. chabish
  27. sataish
  28. ataish
  29. untish
  30. this
40. Chalis

Một số từ thông dụng trong tiếng Hoa


1. Xin chào: Nỉ hảo
2. Cám ơn: Xia xỉ
3. Mời ngồi: Chỉng chua
4. Mời ăn cơm: Ching sư phan
5. Mời uống nước: Ching khưa suẩy
6. Đi chơi: Chuy oán
7. Đi mua hàng: Chuy mải tung xi
8. Đi phố: Sang chiê
9. Ngủ: Suây cheo
10. Nghỉ: Xiu xiu
11. Mệt quá: Thai lây lưa
12. Đắt quá: Thai quây
13. Rất rẻ: Hẩy phấn
14. Rất đẹp: Hấn hảo khan
15. Xấu: Bu hảo khan
16. Ăn ngon: Hảo chư
17. Ăn không ngon: Bu hảo chư
18. Ngủ ngon: Suây hảo
19. Ngủ không ngon: Suây bú hảo
20. Đau chân: Chẻo thấng
21. Xin lỗi: Tuây bu chỉ
22. Bia: Pí chiểu
23. Tạm biệt: Xây chiên
24. Cái tăm: Zýa chiên 25. Mỏi chân: Chẻo xuân
26. Khám bệnh: Khan bing
27. Mua thuốc bắc: Mải trung ieo
28. Mua tam thất: Mải van xi
29. Mua vải vóc: Mải bu leo
30. Mua hàng kỷ niệm: Mải chi nen phỉn
31. Mua quần áo: Mải y phủ
32. Mua giày dép: Mải xía
33. Mua tất: Mải úa chư
34. Nhà tắm: Xí chảo thảng
35. Cắt tóc, gội đầu: Múi pha
36. Massage: An múa
37. Tắm hơi: Soang ná
38. Bao nhiêu tiền: Tua sảo chén
39. Rẻ một chút: Sảo y tẻn
40. Không hiểu: Pú tủng
41. Không có tiền: Mấy iểu chén
42. Không đủ tiền: Bu câu chén
43. Mời lên xe: Chỉng sang sưa
44. Rượu: Chiểu
45. Nước: Xuẩy
46. Không sao: Pú zung xìa
47. Quả ớt: La cheo
48. Muối: Yen
SỐ ĐẾM ĐƠN VỊ TIỀN TỆ

1……..y
2…….ơ
3…….san
4…….sư
5…….ủ
6…….liêu
7……chi
8…….pa
9…….chiểu
10…...sứ
11…...sứ y
20…...ơ sứ
100….y bải
Đồng……………Khoai
VD: 1 đồng……..y khoai
Chục…………….Sứ
VD: 20 đồng…….ơ sứ khoai
Trăm……………Bải
VD: 100 đồng…..y bải khoai
Nghìn…………...Chen
VD: 1.000 đồng…y chẻn khoai
VD: 3.000 đồng…san chẻn khoai
FOOD
Have you eaten yet? Nị chifan le ma?
What kind of tea do you want? He shenme chá?
Milk tea: nại chá
Dumplings: jiao zi
Beef: niu rou (new row)
Pork: zhu rou (jew row)
Chicken: ji rou (jee row)
Duck: ya rou (yah row)
Lamb: yang rou (dảng râu)
Rice: mi fan (mee fan)
Beef noodles: niu rou mian (new row mee-en)
Fish: yu
Shrimp: xia
Crab: xie
Egg: dan (tang)
Vegetables: shu cai (su thai)
Salad: se la (xư la)
Fruit: shui guo (sủi cọ)
Rice porridge: zhou (châu)
Yoghurt: suan nai (xuân nai)
Soup: tang (thân)
Chinese fried rice: chao fan (trầu fan)
Bread: mian bao
Noodles: mian tiao (mian thẻo)
Noodle soup: la mian (la men)
Hot pot: huo guo (hùa cua)
Cheese: nai lao (nài lao)
Fresh fruit: su dong shi pin (xu tong sử bịn)
More vegetables, less spicy: tua y tẹn su thai, xào y tẹn la chao

HOTEL
Hostel: lụ she
Guesthouse: bing guạn
Where is a cheap guesthouse? Nar you pianyi de bing guan?
I’d like a bed / single room: Wo xiang yao yige chuang wei/ danrenfang
Economy room: pụ tong fang (mei you yu shi: no bathroom)
Share a dorm: zhu su she
How much is it per day? Yi tian duo shao qían
How much is it per night? Meitian wanshang duo shao qian?
How much is it on night? Zhu yi wan duo shao qian?
How much is it per person? Mei ge ren duo shao qian?
Can I see the room? Qing gei wo kanfang jian hao ma?
Can I see another room please? Wok e yi kan y ixia bie de fang jian ma?
Can I change my room? Neng bun eng huan fang jian
Is breakfast included? Dai zao can ma? ( tai xạo..)
What time is check out? Gui ding (quay đinh) ji dian yao tui fang (tuay phảng)
Air-con doesn’t work well:  kong tiao (công thẻo) bu hạo
The toilet is clogged: ce suo du le (thưa sụa tù lơ)
Do you have a city map? You zhe yi dai de di tu (tai tơ ti thụ) ma?
Toilet paper: zhou zhi (xẩu trự)
Hair-dryer: chui feng ji
Blanket: mao tan (mảo thạn) – pay tờ (mềm)



TRANSPORT
Train station: huo che zhan
Long-distance bus station: chang tú qi che zhan
I’d like a hard seat/ soft seat: Wo yao yige ying zuo/ ruan zuo
I want to go to…: Wo yao qu
What time doest …….. leave / arrive? ……. Jidian kai/dào?
How far is it? You duo yuan?
How many hours does it take to get to….? Qu…… yao ji ge xiao shi?


LANGUAGE
Mandarin: pụ tong hùa
Cantonese: guạng dong hùa / bái hùa

OTHER
Internet: shang wang
Discount: you hui jia (cha)
Deposit: ya jin (da chin)
Receipt: fa biao (pha beo)
RMB: rẻn min bi
US dollars: mei yuan
Excuse me: bu hao yi si (sự)
Pay: fugei (phu cậy)
Try (thử): cháng shi (thảng sư)

Tourist: you ke (dẩu khơ) – tourist; you ren (dẩu rẩn) – visistor, sightseer, tourist
Tourist site: ming sheng (mỉnh shan)
Tourist attraction: lu you jiang dian (lù dẩu chỉnh tẹn)

Kilogram: gong jin (công chin)
500gr: jin (chin)

PLACES
Hotel: Lu guan (cheaper than bin guan); zhu shu (maybe cheaper than lu guan)
Market: shi chang
Supermarket: chao shi
District: di qu
County: xian
Village: Cun (khuân/khung)/ gu (cụ)
Museum: Bowuguan (bố qu cuận)
Pavilion: tinh (thỉnh)/ gé
Town: chengzhen (thẳng trân)
Sea: hai (hại)
Island: dao (tạo)
Mountain: Shan (san)
Pagoda: ta (thạ)
Temple: si (xị)
Center: zhongxin (trung xin)
Park: gong yuan (công doãn)
House: jia (cha)
Bay: wan

DIRECTION:
West: xifang (xi phang)
East: dongfang (tong phang)
South: nanfang (nản phang)
North: beifang (bậy phang)
Behind: hou mien (hâu men)
In front of: qian mien (chẻn men)
Meter: mị

Một số từ thông dụng trong tiếng Thái


0 soon
1 nèung
2 sorng
3 sahm
4 sèe
5 hah
6 hok
7 jèt
8 baat
9 gôw
10 sip
11 sip èt
12 sip sorng
13 sip sahm
14 sip sèe
15 sip hâk
16 sip hòk
17 sip jèt
18 sip bàat
19 sip gôw
20 yêe sip
21 yêe sip èt
22 yêe sip sorng
30 sahm sip
40 sèe sip
50 hâk sip
60 hok sip
70 jèt sip
80 bàat sip
90 gôw sip
100 nèung róy
1000 nèung pan
2000 sorng pan


Yes: khâ
Correct: chai khâ
No: mâi khâ
Not correct: mâi chai khâ
Not yet: yang khâ
Right? Châi mại
No sir/ madam: mại khâ / mại la khâ

Hello: sa wài dee khâ
Goodbye: la gorn kha
Thank you: kop koon kha
How are you? Sabai dee ma khâ
Excuse me/ sorry: khor thod khâ
Never mind/ you are welcome: mâi pen rai khâ / jin dée

Do you speak English? Koo poot unkrit dai mai kha?
I cannot speak Thai: poot thai mai dai kha?
I don’t understand: mai kao-jai kha?
May I take a photo? Kaw tai roop dai mai kha?


Cannot: mâi dâi khâ
How much? Thâo rài khâ?
Any discount? Lód dai mài khâ?

Water: nam
River: màe nam
Beautiful: suay
Take it easy: sabai sabai
Hungry: chju kao
Thirsty: chju nam
Foreigner: faràng

Where is the restroom? Hong nam yù thi nại kha?
Where? ………yù thi nại?
Road/ Street : thanon
Alleyway: trok/ tọk
Lane/Small road: soi
Temple/ Monastery: wat
Airport: sanam bin
Hotel: rong raem
Subway station: satanee rot fai tai din
BTS skytrain: satanee rot fai fah

Turn left / right: lee o sai/kwaa
Straight ahead: dtrong bai kha
I want to go….: yak bai…
Is it far? Pai klai?
Very far: klai mak


Chicken: gai
Beef: neu a
Pork: moo
Fish: plaa
Vegetarian: mai gin neu a (I don’t eat meat)

I am not Thai: sản mây chài con Thái
I am Vietnam: Sản bên Việt nam
Mèi bủng chu lốt: không bột ngọt
Mèi pệt: không cay

Một số từ thông dụng trong tiếng Miến (Myanmar)


I don’t know/ I don’t understand: Nạ ma lê bu / Mạt ti bu
Toilet: ay đa
Where’s the toilet? Ay đa ba ma lay?
Ma hô pu: No
Hô kê: Yes
Hello: Ming la ba
How are you? Nị cao là?
I’m well: Cao nị
Have you eaten yet? Sai pí bì la
I’ve eaten. Sai pí bì
How much? Bờ láo lê?
Thank you: che zu bê
You are welcome: chi sut tin ba tê
Water: dề
Market: dzê
I want to buy water? Chơ ma kô dề tờ bu pei pơ
What’s your name? Na mê ba lô cô lê?
My name is Dung: Chơ ma na mê Dung
Where are you going? Bê toa ma lê?
Going to market: dzê toa mê
What are you doing? Mê ba lô nị lê?
I’m walking: Nai chao tê
How old are you? A tết bờ láo lê
I’m (female): chờ ma
I’m (male): chờ nô
I am Burmese: chờ ma Bơ ma
I’m Shan: chờ ma Shan
I want to eat Shan noodles: chờ ma Shan khao sờ que xa mề (khao sờ que: noodles; xa mề: eat)
Ngạ mà (I have) camera mờ ba bu (no): I have no camera
Ngạ mà bơ xèn (money) mờ ba bu: I have no money
Older brother: A cu chi / a kô
Younger brother: ni ma li / nhị lê
Older sister: ama
Younger sister: nhị ma
Expensive: dze chi đề
Cheap: dze pô đề
Good: cao tề

1: tip / ta
2: nip / na
3: tô
4: lei
5: ngạ
6: chao
7: ku – nip
8: shịt
9: kô
10: xề
11: xê típ
12: xê nip
13: xê tô
20: nạ xề
35: tô xề ngạ
100: taya/ tiên ya
200: nạ ya
300 tô ya
400 lei ya
500 ngạ ya
600 chao ya
700 ku nip ya
800 shịt ya
900 kô ya

Một số từ thông dụng trong tiếng Lào


1 neung/ nụn
2 sawng / soọng
3 saam / sạm
4 sii
5 haa
6 hok/  hope
7 ched/ chết
8 bpaed / ped
9 gao / cau
10 sip
11 sip ed
12 sip sawng
13 sip sam
14 sip sii
15 sip haa
16 sip hok
17 sip ched
18 sip bpaed
19 sip gao
20 sao
30 saam sip
40 sii sip
50 haa sip
60 hok sip
70 ched sip
75 ched – sip – haa
25 haa – sip - haa
100 neung loi
200 sawng loi
246 sawng loi sii sip hok
1000 neung phan (pan)
6831 hok phan bpaed loi saam sip ed
100,000 neung saen (xẹn)

How much is this? An nii thaw dai?
How much is that? An nan thaw dai?
Can you make it cheaper? Lut dai baw?
Too expensive: phaeng phoht (peng pot)
Expensive: phaeng
Ok, I’ll buy: ok khoi si seu (xư)
The bill please: khaw (kho) bin nae (ne)
I have paid already: khoi jai (chài) laeo (leo)
Thank you: khawp (kho) chai

Hello : sa bài dii
Yes: jao (chao)
No: baw
Goodbye: la còn
Excuse me / Sorry: khaw thohd (thoót)
No problem: baw pen nyang (nhảng)
How are you? Jao sa bai dii baw?
I am well: khoi sa bai dii
What’s your name? jao seu nyang(chao sư nhẳng
My name is… khoi seu…
How old are you? Jao ah nyu jak (chặc) pii?
See you again: phohp gan mài (pộp càn mài)
I (don’t) understand: (baw) khao chai
I (don’t) know: (baw) hu

Where is the toilet? Hòng nạm dù xậy?
How far is it? Cài sam đại

Namecard: nam bat
Business teacher: thu la kít (business) khúu nây (teacher)
Cháo thịt bằm: khợp bì ènh khào
Not spicy: bồ xay mắk phẹt
No sugar: bồ xay nam tan

Guesthouse: kèt háo

Khoi khơ can teng you ni dai bo? Can I put up my tent here?

Ni ba sa Lào vôt chăng dai? How do you say it in Laotian?

Khọi tông can hiến pa sa Lào. I want to learn Laotian.

Sép lãi: ngon lắm

Khọi mak: I like

Tha han Lạo: bộ đội Lào

Chập pi? Bao nhiêu tuổi

Khọi hak chao: I love you
Khoi hak chao khu căng: I love you too
Chao hak khọi bo? Do you love me? Hak: Love
Chao teng nga le bô? Are you married? Nhẳng: chưa
Chao hệt việc nhẳng? What’s your job?


Lanna: rửa mặt
Pách kheo: đánh răng
Xa li: ngô
Pây po điêu: đi một mình
Banh lót thiếp: đạp xe đạp
Mươi lãi: mệt quá
Nạm Khòn: sông Mê kong
Ngân: tiền / chạy ngân: trả tiền
Ta lát: market
Xiêng ư cà thực: noisy
Mư: day
Đương: month
Pi: year
Chinh: China
Khu căng: the same
Lạp bả: chả cá
Ba thép: country
Khọi tông can: I need
When: vê la đây
Who: pai
Where: dù xây
Why: Bền nhăng
Mự nị: today
Mự Van nị: yesterday
Mự ừn: tomorrow
Mư hư: day after tomorrow
Ton xạu: morning
Sao ni: this morning
Ton sói: afternoon
Sói ni: this afternoon
Tờ lem: evening
Lem ni: this evening
Ton vên: ban đêm
Ton đớc: ban ngày
Lap pheng đi: good night!
Khọi dạt non leo! I want to sleep.
Khở nạm nội nừng: cho xin ít nước


MÓN ĂN
Khao soy: rice noodles with spicy minced pork
Khao pun nam jeo: rice noodles in pork soup with porks’ internal organ
Khao pun nam pong: rice noodles with source your choice
Khao pun nam pik: rice noodles coconut soup with porks’ internal organ
Naem dip: sliced banana flower and vegetables wrapped with rice paper with sweet source
Kaopun nam pa: rice noodles in sweet soup with buffalo meat




Sư nhẳng? tên gì
Pây hiến: đi học
Im leo: no rồi
Pây khải nhẳng? đi bán gì?
Pây thiều/ Pây lìn: đi chơi
Bo xứ: không mua
Penti: bản đồ
Pen nủa: mì chính
Lục đay bo? Có giảm giá không?
Bò mi: không có
Mi bo? Có không
Sép lãi: ngon lắm
Ngạm lãi: đẹp lắm
Mươi lãi: mệt lắm
Hon lãi: nóng lắm
Nậm hon: nước nóng
Nậm dênh: nước lạnh
Kinh im im/ kimh lãi lãi: ăn no
Pây xậy/ Pây nhẳng: đi đâu
Khọi: I
Chậu: You
Ại: Anh
Ượi: Chị
Noong: Em
Chặc mông leo: mấy giờ rồi?
Pha sha Lạo: nói tiếng Lào
Pha sha Angkik: nói tiếng Anh
Dai bo: Được không?
Pây đơ la còn: đi nhé tạm biệt
Non lắp phẳng đi: chúc ngủ ngon
Phạ mựt: trời tối
Mặt trời: ta vên
Mặt trăng: đuông đươn
Phò: bố
Mè: mẹ
Lục: con
Lục sảo: con gái
Lục xai: con trai
Lản: cháu
ại sạng khọp khua lẹo bo? Anh lập gia đình chưa?
Nhẳng: chưa
Lẹo: rồi
Pây đuội nhẳng? Đi bằng gì?
Pây thang lốt: đi ô tô
Pây thang nhôn: đi máy bay
Pây thang lốt phay: đi bằng tàu hỏa
Chắc mông lốt ooc: mấy giờ xe chạy
Họng điều khưn nựng la kha thầu đay: phòng đơn một đêm giá bao nhiêu?
Họng khù khưn nựng la kha thầu đay: phòng đôi một đêm giá bao nhiêu?
Khạu chì: bánh mì
Nặm nộm: sữa
Cạ lem: kem
Nặm xúp: nước súp
Phắc: rau
Phắc kat: rau cải
Xịn: thịt
Mỳ: mỳ
Phở: phở
Khạu pụn: bún
Cháo lòng: khạu piệc khường nay
Miến: lọn
Khạu niểu: cơm nếp
Khạu chạo: cơm tẻ
Nặm pa: nước mắm
Tăm luộc: công an
Ngân đươn: tiền lương
Chài ngân trả tiền
La kha pheng: giá đắt
La kha thực: giá rẻ
Khọi dạc: tôi muốn
Xịn ngua: thịt bò
Xịn lợn: xịn mủ
Xịn cày: thịt gà
Xịn khoai: thịt trâu
Xịn bẹ: thịt dê
Lốt chắc: xe máy
Lốt thịp: xe đạp
Lốt ô tô: xe ô tô
Ượi khu: cô giáo
ại khu: thầy giáo
khu ba: nhà sư
nặc hoong: ca sĩ
hông hiên: trường học
hông hem: khách sạn
hông mỏ: bệnh viện
thạ lê: biển
thặm: hang
tạt: thác
thang luổng: đường quốc lộ
vắt: chùa
phạ thạt: tháp
hoong hoi pạ vắt sạt: di tích lịch sử
sạ nảm luổng: quảng trường
sì nhẹc: ngã tư
sắp phạ xỉn khạ: siêu thị
khoeng: tỉnh
mương: huyện
khụm: quận
thau-nùm: già –trẻ
tụi-chòi: béo-gầy
sủng-tằm: cao –thấp
nhao-sặn: dài-ngắn
nả-bang: dày-mỏng
khắp-lổm: chặt-lỏng
họn-dên: nóng lạnh
đăm-khảo: đen –trắng
khẻng-òn: cứng- mềm
đi-xùa: tốt-xấu
nhày-nọi: to-nhỏ
ắt-khảy: đóng-mở
nắc-bau: nặng-nhẹ
piệc-hẹng: ướt-khô
đíp-súc: sống-chín
sộm-vản:chua-ngọt
vay-xạ: nhanh-chậm
kon-lẳng: trước-sau
hạm sụp da: cấm hút thuốc
hạm: cấm
chết pên: ốm đau
pên phạ nhạt: bị bệnh
chếp thong: đau bụng
khọi pên khạy: tôi bị bệnh
pên khạy đạy chắc mự lẹo: bị ốm mấy ngày rồi
a hản bừa: thức ăn độc
bun xuồng hưa: hội đua thuyền
bun tút xổng khan: tết năm mới
Phạ: phật
Bun vị sả khạ bu xa: hội Phật đản
Bun ma khạ bu xa: hội mừng ngày đắc đạo của Phật
Bun khau vắt xả: hội vào chay
Bun ooc vắt xả: hội mãn chay
Mự phêng síp hạ khằm: ngày rằm
Chạu mắc bo: bạn có thích không?
Hết nhằng: làm gì
Hết việc nhẳng: làm việc gì
Hương khọi: nhà tôi

Một số từ thông dụng trong tiếng Khmer (Cambodia)


1 muy
2 pii
3 bei
4 buan
5 bram
6 bram muy
7 bram pii / puhl
8 bram bei
9 bram buan
10 dawp
11 dawp muy
12 dawp pii
16 dawp bram muy
20 m’phei
21 m’phey muy
30 saam suhp
40 sai suhp
100 muy roy
1000 muy poan

How much? Th’lay pohn maan? Th’lay: mắc
Expensive: th’lay pek
Yes: baat
No: te
Thank you: aw kohn
Excuse me: sohm toh
Hello: sua s’dei
See you: juah kh’nia
How are you? Sohk sabaay?

Market: psar
Temple: vat
Foreigner: barang
Rice soup: bohor
Where…? Neuv ai naa?

Tơ na / tơ na vênh: đi đâu
Tơ linh: đi chơi
Tơ tẹt: đi về nhà
Tơ đê: đi ngủ
Tơ nũi tất: đi tắm
Nhâm/ khâu bài: ăn cơm
Nhâm ni: ăn ở đây
Bài khơ đăng: cơm cháy
Tất khơ đơi: nước nóng

Nơi ni: ở đây
Nơi nô: ở đó
Lụt ây? Bán gì
Tịnh ây? Mua gì
Lờ o: rất tốt
Ót o: không tốt
Chư nganh: ngon lắm
A dút bon mãn: bao nhiêu tuổi
Chờ mua a vây: tên gì?
Ơ ríp ka hỏi nư: are you married?
Ót min: chưa
Tờ ma: con mèo
Sờ ke: con chó
Ót đăng: không biết
Đăng ơi: biết rồi
Ot min loi: không có tiền
Min loi chờ răng: có nhiều tiền
Min loi tịt: có ít tiền
Ót min pờ đây: không có chồng
Chư ẹt: no
Mon ton chư ẹt: chưa no
Mũi né: một người
Côn: con
Lục xăng: monk
Đôn chi: nun
Lục ta: sư ông
Lục bon: sư huynh
Lục ôn: sư em
Lục ta cha:
Đâm bay:

Chê khờ me tịt tịt: biết tiếng Khmer một ít
Chê Việt Nam chờ răng: biết tiếng Việt nhiều
Khơ nhông chăng tơ lin: tôi thích đi chơi
Khơ min chăng ban pờ đây/côn: không muốn chồng/con

Sa bài chưng : đôi dép
Tin: giống nhau
Đai: cánh tay
Chờ móc: mũi
Mót: môi
Thông minh: răng
Nết: mắt
Sót: tóc
Trò chiếc: lỗ tay
Đo: ngực
Pờ ro: đàn ông
Sờ vây: đàn bà
Chinh chiên: vàng
Sai co: xâu chuỗi
Sai đai: vòng đeo tay


Ban hơi: được không?
Ót ban: không được
Min côn bon mãn: bao nhiêu con?

Pre Ân: Phật

Chung chệch ây? Người nước nào?
Chung chệnh Khmer: người Khmer
Kệch ây ót ban: why not?
Stro lanh: thích /yêu
 O còm lăng (very tired) choang đê (want to sleep)

Bài liên quan: Tổng hợp các trang web học ngôn ngữ online miễn phí!  

Bài liên quan: Welcome TO Khmer Language Study